không gian
- Danh từ:
- Phạm trù triết học chỉ hình thức tồn tại cơ bản của vật chất: Đây là một khái niệm trừu tượng, biểu thị sự mở rộng, chiều hướng và vị trí của các vật thể, không thể tách rời khỏi vật chất và thời gian.
- Khoảng mở rộng vô tận chứa các thiên thể: Chỉ toàn bộ vũ trụ bên ngoài bầu khí quyển Trái Đất, nơi các hành tinh, ngôi sao và thiên hà tồn tại.
- Khoảng trống, phần diện tích hoặc thể tích cụ thể: Chỉ một khu vực, một phần diện tích hoặc thể tích có ranh giới nhất định, có thể đo đạc được.
Danh từ (nghĩa triết học):
- Vật chất luôn tồn tại trong không gian và thời gian.
- Khái niệm không gian ba chiều là cơ sở của hình học Euclid.
Danh từ (nghĩa vũ trụ):
- Các nhà du hành vũ trụ đã thám hiểm không gian.
- Vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh Trái Đất trong không gian.
Danh từ (nghĩa khoảng trống cụ thể):
- Căn phòng này có không gian rộng rãi và thoáng đãng.
- Chúng ta cần bố trí lại không gian làm việc cho hiệu quả hơn.
"Không gian mạng": chỉ môi trường ảo, nơi trao đổi thông tin qua internet.
- Anh ta hoạt động tích cực trong không gian mạng.
"Không gian văn hóa": chỉ môi trường, phạm vi hoặc lĩnh vực liên quan đến văn hóa.
- Lễ hội là một không gian văn hóa đặc sắc của cộng đồng.
"Không gian sống": chỉ môi trường, diện tích sinh hoạt của một cá thể hoặc cộng đồng.
- Ô nhiễm môi trường đang thu hẹp không gian sống của nhiều loài động vật.
Không gian tính (tính từ): thuộc về không gian, có tính chất của không gian.
- Sự phân bố không gian tính của dân cư.
Phi không gian (tính từ): không thuộc về không gian vật lý thông thường.
- Đó là một khái niệm phi không gian, rất khó hình dung.
- Khoảng không: chỉ khoảng trống rộng lớn, thường là bầu trời hoặc vũ trụ.
- Vũ trụ: chỉ toàn bộ không gian và vật chất tồn tại trong đó.
- Diện tích: chỉ phần mặt phẳng, thường dùng cho không gian cụ thể, có thể đo đạc.
- Thể tích: chỉ phần không gian ba chiều mà một vật chiếm giữ.
Không gian địa lý: chỉ phần bề mặt và môi trường Trái Đất.
- Nghiên cứu không gian địa lý của một vùng.
Không gian kiến trúc: chỉ phần không gian được tạo ra bởi công trình kiến trúc.
- Kiến trúc sư thiết kế không gian kiến trúc hài hòa với thiên nhiên.
Không gian công cộng: chỉ những khu vực mở cho cộng đồng sử dụng.
- Công viên là một không gian công cộng quan trọng trong đô thị.
Mở rộng không gian: phát triển, mở mang phạm vi hoạt động hoặc ảnh hưởng.
- Công ty đang tìm cách mở rộng không gian kinh doanh ra thị trường quốc tế.
Thu hẹp không gian: làm giảm phạm vi, diện tích hoặc khả năng hoạt động.
- Sự cạnh tranh khốc liệt đang thu hẹp không gian phát triển của các doanh nghiệp nhỏ.
- d . 1. Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất, tùy thuộc vào bản chất, vật chất của vật thể, không thể tách rời vật chất và quá trình vật chất : Vũ trụ chỉ là vật chất đang vận động mà vật chất đang vận động chỉ có thể vận động trong không gian và thời gian (Lê-nin). 2. Khoảng vũ trụ giữa các thiên thể : Con tàu vũ trụ bay trong không gian.